Chào mừng quý vị đến với website của thầy_Phùng Ngọc Thái

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Phùng Thái về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 15 - T2 ($38)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Phùng Ngọc Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:11' 06-01-2014
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS NGHI HƯƠNG









CÔNG NGHỆ 6




GV: PHÙNG NGỌC THÁI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xem hình và trả lời câu hỏi
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
( tt )
4/ Sinh tố ( vitamin )
a/ Nguồn cung cấp :
- Sinh tố A : ......
- Sinh tố B : ......
- Sinh tố C : ......
- Sinh tố D : ......
- Sinh tố E : ......
- Sinh tố K : ......
- Sinh tố PP : ......

GV: Lê Thị Xuân Huyền

Xem hình và kể tên các thực phẩm cung cấp sinh tố.
- Sinh tố A : bổ mắt  trái cây màu đỏ và cam, gan, dầu cá ...
- Sinh tố B1 : tạo năng lượng  ngũ cốc
- Sinh tố B2 : tạo kháng thể  sữa, phomat ...
- Sinh tố B6 : khôi phục năng lượng  cá, thịt gia cầm ...
- Sinh tố B12 : tái tạo hồng cầu  cá, gia cầm, sữa, trứng ...
- Sinh tố C : tăng sức đề kháng, bổ máu  rau cải, trái cây tươi màu vàng ...
- Sinh tố D : bổ xương  dầu cá, gan, bơ, sữa ( ánh nắng mặt trời )
- Sinh tố E : chống lão hóa, làm đẹp da  dầu ăn, bắp, rau dền, su hào ...
- Sinh tố K : giúp đông máu  gan bò, rau cải đậm ...
- Sinh tố PP ( còn gọi là vitamin B3 ) : chống viêm lợi, răng, da  thịt, cá,, sữa, trứng ...
b/ Chức năng dinh dưỡng :
- Sinh tố giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da ... hoạt động bình thường.
- Tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh, vui vẻ.
5/ Chất khoáng
a/ Nguồn cung cấp :
- Can xi và phốt pho : ......
- I ốt : ......
- Sắt : ......

GV: Lê Thị Xuân Huyền

Xem hình và kể tên các thực phẩm cung cấp chất khoáng.
- Can xi và phốt pho : thịt nạc, cá mòi,
sữa, trứng, đậu ...
- Iốt : rong biển, tôm, cá, cua, ốc, muối Iốt ...
- Sắt : thịt màu đỏ, gan, trứng, rau cải ...
b/ Chức năng dinh dưỡng :
Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
6/ Nước :
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể. ( 75 % )
- Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể.
- Điều hòa thân nhiệt.

* Ngoài nước uống, nước còn có trong :
- Thức uống : nước trà, nước ngọt có ga, cà phê, sữa, rượu, bia, nước ép trái cây, nước dừa ...
- Nước trong thức ăn : súp, mì, phở, bún, cà ri, kiểm, lẩu, chè, cháo, nước tương ...


7/ Chất xơ :
- Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thể không tiêu hóa được.
- Chất xơ có trong rau cải, trái cây, ngũ cốc nguyên chất.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón
II/ Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn :
1/ Phân nhóm thức ăn :
a/ Cơ sở khoa học :
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm :
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất đường bột
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu chất khoáng và vitamin
Đạm
Đường bột
Béo
Vitamin
khoáng
b/ Ý nghĩa :
Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn.
2/ Cách thay thế thức ăn lẫn nhau :
- Thay thế thức ăn lẫn nhau để đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảo ngon miệng.
- Ta thay thế bằng cách thay thức ăn này bằng thức ăn khác cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không thay đổi.
CỦNG CỐ
Những thực phẩm nào có trong sinh tố A, B, C, D.
Nêu nguồn cung cấp chất khoáng.
Nêu tầm quan trọng của nước và chất xơ.
- Kể tên 4 nhóm thức ăn chính.
DẶN DÒ
Về học bài
- Về xem trước phần III/
 
Gửi ý kiến