Chào mừng quý vị đến với website của thầy_Phùng Ngọc Thái
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Phùng Thái về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuan 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: phungngocthai@gmail.com
Người gửi: Phùng Ngọc Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:51' 31-03-2013
Dung lượng: 185.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: phungngocthai@gmail.com
Người gửi: Phùng Ngọc Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:51' 31-03-2013
Dung lượng: 185.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần 18 Thứ , ngày 02 tháng 01 năm 2013
Toán:
Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I. Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
II. Các hoạt động dạy học
GV
HS
1. Bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu đấ hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b. Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Y/c HS tìm và nêu các số chia hết cho 9 , các số không chia hết cho 9
- GV viết lên bảng các số chia hết cho 9 và phép chia tương ứng
- Yêu cầu HS dựa vào cột bên trái (các số chia hết cho 9)để tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
? Hãy tính nhẩm tổng của các chữ số?
- Cho HS tìm ví dụ các số có tổng các chữ số là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Yêu cầu HS xét xem số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các số ở cột bên phải)
- Gọi HS nêu ví dụ các số có tổng các chữ số không phải là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
? Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho 5 ta căn cứ vào đâu?
? Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào đâu?
3. Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc y/c
? Muốn biết trong các số trên, số nào chia hết cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c HS tính trong 2 phút
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Hướng dẫn HS thực hiện tương tự bài 1
- Gọi HS nêu kết quả
4. Củng cố, dặn dò:
? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết cho 9?
- Về nhà tự làm bài tập trong VBT
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
- HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54,...33, 24, 57, 82,...
- HS lần lượt nêu
- HS tính và nêu kết quả
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,...
- Vài HS nhắc lại
+ Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
+ Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó.
- 1 HS đọc y/c
+ Ta tính tổng các chữ số của số đó. Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì ta xác định số đó chia hết cho 9
- Tự tìm kết quả
- Thực hiện
+ Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- HS trả lời
********************
Tập đọc:
Tiết 35: ÔN TẬP
I. Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II. Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. Các hoạt động dạy học
GV
HS
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu
2. Các hoạt động:
a. Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc (5- 6 HS)
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc .
- Nhận xét, cho điểm
b. Bài tập 2: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có chí thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi HS đọc y/c
? Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm trên?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 2 nhóm) , các em phân công mỗi bạn viết về 2 truyện.
- Gọi đại
Toán:
Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I. Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
II. Các hoạt động dạy học
GV
HS
1. Bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu đấ hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b. Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Y/c HS tìm và nêu các số chia hết cho 9 , các số không chia hết cho 9
- GV viết lên bảng các số chia hết cho 9 và phép chia tương ứng
- Yêu cầu HS dựa vào cột bên trái (các số chia hết cho 9)để tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
? Hãy tính nhẩm tổng của các chữ số?
- Cho HS tìm ví dụ các số có tổng các chữ số là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Yêu cầu HS xét xem số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các số ở cột bên phải)
- Gọi HS nêu ví dụ các số có tổng các chữ số không phải là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
? Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho 5 ta căn cứ vào đâu?
? Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào đâu?
3. Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc y/c
? Muốn biết trong các số trên, số nào chia hết cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c HS tính trong 2 phút
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Hướng dẫn HS thực hiện tương tự bài 1
- Gọi HS nêu kết quả
4. Củng cố, dặn dò:
? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết cho 9?
- Về nhà tự làm bài tập trong VBT
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
- HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54,...33, 24, 57, 82,...
- HS lần lượt nêu
- HS tính và nêu kết quả
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,...
- Vài HS nhắc lại
+ Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
+ Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó.
- 1 HS đọc y/c
+ Ta tính tổng các chữ số của số đó. Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì ta xác định số đó chia hết cho 9
- Tự tìm kết quả
- Thực hiện
+ Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- HS trả lời
********************
Tập đọc:
Tiết 35: ÔN TẬP
I. Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II. Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. Các hoạt động dạy học
GV
HS
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu
2. Các hoạt động:
a. Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc (5- 6 HS)
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc .
- Nhận xét, cho điểm
b. Bài tập 2: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có chí thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi HS đọc y/c
? Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm trên?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 2 nhóm) , các em phân công mỗi bạn viết về 2 truyện.
- Gọi đại
 






Các ý kiến mới nhất